Các mức xử phạt khi có hành vi bịa đặt, vu khống để hạ uy tín của người khác

Quy định của nhà nước theo khoản 1 điều 34 bộ luật dân sự thì công dân có quyền được bảo vệ về danh dự, nhân phẩm, uy tín và những yếu tố này của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ. Vì thế, khi người khác có hành vi bịa đặt nói xấu thì có thể đối mặt với các mức xử phạt như thế nào?

Truy cứu trách nhiệm hình sự khi bịa đặt, nói xấu người khác

Cụ thể, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm đối với hành vi:

  • Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;
  • Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

Ngoài ra, mức phạt tối đa đối với hành vi này có thể lên đến 07 năm tù, cùng với các hình phạt bổ sung khác như phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Xử phạt hành chính hành vi bịa đặt, nói xấu người khác

Việc xử phạt hành chính được áp dụng khi có các hành vi sau:

  • Có hành vi khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác, trừ trường hợp bôi nhọ danh dự, nhân phẩm người thi hành công vụ, người trong gia đình.
  • Tổ chức, thuê, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, kích động người khác cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác hoặc xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Mức phạt của hành vi này theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP là phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Ngoài việc bị xử phạt hành chính hoặc hình sự người vi phạm có thể phải bồi thường thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm:

  • Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;
  • Thiệt hại khác do luật quy định.